Victoria University of Wellington - Đại học công lập hàng đầu New Zealand

26-01-2026 | 1651 lượt xem
Chính phủ New Zealand tiếp tục duy trì mục tiêu tăng trưởng dân số thông qua nhập cư và thu hút du học sinh tới học tập và làm việc.

New Zealand thu hút sinh viên quốc tế bởi chính sách định cư cởi mở, tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế được ở lại tới 3 năm để làm việc sau tốt nghiệp. Số liệu cho thấy, 2025 lượng do học sinh đã tăng tới 18% so với 2024

Đôi nét về New Zealand
  • Diện tích: 270,000 km2 (~ 80% diện tích Việt Nam), gồm đảo Bắc (~120,000 km2) và đảo Nam (~150,000 km2)
  • Dân số: Khoảng 5.2 triệu ( ~5% dân số Việt Nam)
  • Các thành phố lớn: Auckland (1,7 triệu dân), Christchurch (420 nghìn dân), Wellington (430 nghìn dân), Hamilton (190 nghìn dân) , Dunedin (130 nghìn dân)
  • Khoảng cách tới các nước (giờ bay): Singapore (10), Mỹ (12, Los Angeles) Úc (3, Sydney), Việt Nam (Hanoi - 17, Hồ Chí Minh - 14, nối chuyến)
  • Khoảng cách tới các thành phố khác ở NZ: Auckland - 45 phút, Christchurch - 45 phút
Chính sách làm việc sau tốt nghiệp (Post Study Work Visa)
  • Thạc sĩ, Tiến sĩ (không phụ thuộc thời gian chương trình): 3 năm
  • Cử nhân, chứng chỉ nghề, cao đẳng nghề: 1 - 3 năm (bằng với thời gian chương trình học)


Victoria University of Wellington - Đại học Công lập hàng đầu New Zealand
  • Top 1% đại học tốt nhất thế giới ở 15 nhóm ngành cơ bản (QS Ranking)
  • 1 trong 23 trường duy nhất trên thế giới được xếp hạng 5 sao + (QS Ranking)
  • Top 2% thế giới ở bảng xếp hạng toàn diện
  • Cung cấp ~ 200 chương trình cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ
  • Top 1 NZ về mật độ công trình nghiên cứu, có tới 3000 nghiên cứu được ứng dụng tại NZ
  • Nhiều giáo sư hạng A nhất NZ
  • Đạt danh hiệu Triple Crown Business School - ACSB, EQUIS, AMBA, chỉ có 1% (~ 130 trường) trên thế giới nhận được danh hiệu này
  • Cái nôi đào tạo các Thủ tướng New Zealand (4 thủ tướng New Zealand tốt nghiệp từ VUW)
  • Wellington là thủ đô chính trị, văn hóa, truyền thông, sáng tạo và phim ảnh. Do vậy các ngành thuộc lĩnh vực này tại VUW đều lọt Top của NZ và Top thế giới 
  • Nổi tiếng với các chuyên ngành: Hành chính công, quản trị công, quan hệ quốc tế, khoa học chính trị
Campus
3 campus chính trong trung tâm thành phố. Khoảng cách giữa các campus rất gần, từ Pipitea tới Te Aro chỉ 25 phút đi bộ, từ Kelburne tới Pipitea chỉ 15 phút đi bộ, từ Kelburne tới Te Aro chỉ 15 phút đi bộ. Các khu KTX của trường cũng chỉ trong bán kính từ 2 - 20 phút đi bộ tới campus học tập.
  • Pipitea Campus (đối diện tòa nhà Quốc hội): Giảng dạy chuyên ngành Commerce/ Thương mại và Government/ Chính phủ
  • Kelburne Campus (lớn nhất): Giảng dạy nhóm ngành: Education/ Giáo dục, Engineering/ Kỹ thuật, Health/ Sức khỏe, Humanities and Social Science/ XH và Nhân văn, Science/ Khoa học
  • Te Aro Campus: Giảng dạy lĩnh vực Architecture/ Kiến trúc, Design/ Thiết kế
Chương trình đào tạo

Business (Commerce, Government)/ Kinh doanh (Thương mại, Chính phủ)
  • Bachelor of Commerce/ Cử nhân Thương mại gồm các chuyên ngành: Accounting, Acturial Science, Commercial Law, Data Science, Economics, Finance, HR Management, Information Systems, Intl Business, Management, Marketing, Public Policy, Taxation, Tourism Management
  • Master of/ Thạc sĩ:  Acturial Science, Commerce, Global Business, Professional Accounting, Professional Business Analysis, Public Management, Public Policy, eMBA
* Acturial Science/ Định phí bảo hiểm: Là trường duy nhất tại NZ đào tạo ngành này, liên quan tới việc tính toán phí bảo hiểm, quản lý rủi ro, kiểm soát, dự đoán rủi ro. Thích hợp làm việc trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp, bảo hiểm...)

Architcture - Design (Architecture, Design, Building Science)/ Kiến trúc, Thiết kế, Xây dựng
  • Bachelor of Architectural Studies/ Cử nhân Kiến trúc: Archirecture, Interior, Landscape, History & Theory
  • Bachelor of Design Innovation/ Cử nhân Đổi mới Thiết kế: Anination & Visual Effects, Communication Design, Social Innovation, Fashion Design Technology, Game Design, Industrial Design, Interaction Design, Media Design
  • Bachelor of Building Science/ Cử nhân Khoa học Xây dựng: Project Management, Sustainable Engineering System
  • Master of/ Thạc sĩ: Architecture (Professional), Architectural Science, Design Innovation, Design Technology, Fine Arts (CP) - Design, Interior Architecture, Landscape Architecture, User X Design, Urban & Regional Planning
* Không yêu cầu porfolio đối với bậc cử nhân, chỉ xét GPA (lớp 12 và IELTS
* Bậc Thạc sĩ có yêu cầu portfolio


Law/ Luật
  • Bachelor of Laws/ Cử nhân Luật: Học 4 năm
  • Master of: Laws, International Trade
* Nhóm ngành Luật tại VUW rất cạnh tranh, xếp hạng Top 100 thế giới. Sinh viên không được đảm bảo chuyển tiếp từ năm 1 lên năm 2. Để được chuyển tiếp, cần đạt tối thiểu điểm B cho 3 môn đầu tiên của năm thứ nhất, nếu không sẽ buộc phải chuyển ngành.

Education and Teaching/ Giáo dục - Giảng dạy
  • Bachelor of Education (Teaching) Early Childhood/ Cử nhân Giáo dục Mầm non: Yêu cầu IELTS 7 all bands, số lượng chỉ tiêu giới hạn
  • Graduation Diploma of Teaching (Primary, Secondary)/ Chứng chỉ Giảng dạy bậc Tiểu học/ Trung học: Bậc sau đại học, kéo dài 1 năm, đây là lộ trình thay thế để trở thành giáo viên tại NZ, học xong có thể lấy chứng chỉ hành nghề, đầu vào cũng rất cạnh tranh
  • Bachelor of Arts/ Bachelor of Science/ Cử nhân XH, Cử nhân Khoa học, chuyên ngành về Education/ Giáo dục và 1 môn giảng dạy liên quan khác
  • Master of Education/ Thạc sĩ Giáo dục, Master of Educational Psychology/ Thạc sĩ Tâm lý Giáo dục
* Giáo dục là ngành có nhu cầu nhân lực cao tại NZ, rất nhiều sinh viên quốc tế (trong đó có VN) theo học để tìm kiếm cơ hội định cư
* VUW rất nổi tiếng về Master of TESOL (Thạc sĩ về giảng dạy tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ 2), xếp hạng 48 toàn thế giới. Rất nhiều giảng viên VN đã tốt nghiệp tại VUW


Engineering/ Kỹ thuật
  • Bachelor of Engineering/ Kỹ sư 4 năm: Cyber Securitity & Network, Electrical & Electronic, Software
  • Bachelor of Science/ Cử nhân Khoa học 3 năm: AI, data Science, Computer Science, Computer graphics, Electronic & Computer Systems
  • Master of/ Thạc sĩ: Computer Science, Engineering, Engineering Practice, Software Development, Renewable Energy
Health/ Sức khỏe 
  • Bachelor of Health/ Cử nhân Sức khỏe: Health Informatics, Health Promotion, Health Psychology, Population Health, Policy & Service Delivery
  • Bachelor of Midwifery/ Cử nhân Hộ sinh
  • Master of: Health, Health Psychology,
* Lĩnh vực phổ biến đối với sinh viên VN
* Nursing Practice/ Y tá: Có mở cho sv quốc tế nhưng rất hạn chế, ít chỗ, cạnh tranh


Humanities & Social Sciences/ Khoa học Xã hội & Nhân văn
  • Bachelor of Arts: Asian Studies, Chinese, Criminology, Cultural Anthropology, Education, English Literature, Film, French, Geography, History, Intl Relations, Japanese, Linguistics, maori Studies, media Studies, Music, pacific Studies, Philosophy, Political Science, Public Policy, Public Administration, Sociology, TESOL (48 thế giới), Theatre, Global Studies
  • Bachelof of Global Studies: Global Studies (minors available)
  • Bachelor of Music: Clasical performance, Jazz Performance, Instrumental / Vocal Composition Sonic Arts, Music Studies (Ethnomusicology, Musicology, Jazz Studies
  • Bachelor of Communication: Intercultural Communication, media Studies, Literary and Creative Communication, Political Communication, Science Communication
  • Master of: Arts, TESOL/ Linguistics, Communication, Fine Arts (CP) - Film/ Music/ Theatre, Indigenous Studies, Intercultural Communication and Applied Translation, Intl Relations, Museum and heritage practice, Music, Music Therapy, Philosophy - Politics and Economics, Political Science, Strategic Studies
* Các chương trình liên quan đến chính sách, phát triển.... đều nằm trong Top 1 của New Zealand và Top 100 thế giới, như Intl Relations/ Quan hệ Quốc tếPolitical Science/ Khoa học Chính trịPublic Policy/ Chính sách côngPublic Administration/ Quản trị công

Science/ Khoa học
  • Bachelor of Science: Actuarial, Biology, Cell & Molecular Bioscience, Chemistry, Data Science, Development Studies, Ecology, Electronics, Environmental Studies, Geography, Geology, geophysics, Marine Biology, Mathematics, Physics, Psychology, Statistics,
  • Bachelor of Biomedical Science: Human Genetics, Molecular Pathology, Molecular Pharmacology & medicinal Chemistry
  • Bachelor of Psychology/ Cử nhân Tâm lý (duy nhất ở NZ): Brain Sciences, Cognitive Science, Educational Psychology, Health Psychology, Mental health, Work & Organisational Psychology 
  • master of: Actuarial Science, Applied Statistics, Biomedical Science, Climate Change Sci and Policy, Clinical Immunology, Conservation Biology, Data Science, Drug Discovery & Development, Environmental Science, Environmental Studies, Marine Conservation, Science
* Bachelor of Psychology/ Cử nhân Tâm lý là chương trình duy nhất tại NZ, khác với các trường khác là bachelor of Arts/ Science in Psychology
* Clinical Psychology/ Tâm lý học lâm sàng không ưu tiên cho sinh viên quốc tế




PhD Studies/ Tiến sĩ


Vì sao chọn học PhD tại New Zealand?
  • Kéo dài 3 - 4 năm (thông thường 3 năm)
  • Được đóng theo mức phí của sinh viên bản xứ (domestic fee) chỉ từ 8,000 - 10,000 NZD, bằng 1/4 so với mức học phí thông thường
  • Được mang theo cả gia đình, vợ/ chồng được làm việc toàn thời gian (40h/ tuần), con được học miễn phí tại trường công lập tới hết bậc trung học

Vì sao chọn học PhD tại VUW?
  • Số lượng học bổng toàn phần bậc tiến sĩ cao nhất New Zealand, tới 120 suất/ năm cho nghiên cứu sinh (cả bản xứ và quốc tế), mỗi suất trị giá ~ 40,000 NZD/ năm (học phí + ăn ở)
  • 3 vòng xét/ năm, tháng 3, 7 và 11 - rất linh hoạt
  • Không yêu cầu tìm supervisor, trường sẽ chỉ định nếu hồ sơ đạt yêu cầu
Điều kiện đầu vào cho các bậc học
  • Cử nhân: GPA lớp 12 đạt tối thiểu 8.0 ở 4 môn học, một số ngành cạnh tranh có yêu cầu cao hơn
  • Bậc thạc sĩ: GPA từ 2.7/4 trở lên, một số ngành yêu cầu 3.0/4.0 hoặc 3.3/4.0
  • PhD: Xem xét quá trình học, điểm GPA, kinh nghiệm nghiên cứu, bài nghiên cứu, sự phù hợp với dự án/ lĩnh vực nghiên cứu của trường ...

Học phí 2026: 33,000 - 45,000k/ năm



Học bổng 2026
  • Học bổng của trường (Tongarewa Scholarship): Trị giá 5,000 - 10,000 NZD cho năm đầu tiên, áp dụng cho cả bậc cử nhân và thạc sĩ. Học sinh cần nộp hồ sơ học bổng riêng
  • Học bổng Chính phủ cho bậc Cử nhân (NZUA): Trị giá 15,000 NZD cấp cho năm đầu tiên, VUW có 1 suất. Học sinh nộp qua cổng học bổng chính phủ
  • Học bổng Chính phủ cho bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ (Manaaki): Trị giá 100% học phí, ăn ở, vé máy bay. Học sinh nộp qua cổng học bổng chính phủ. Điều kiện ràng buộc: Phải trở về Việt Nam để đóng góp cho sự phát triển của đất nước

Quý phụ huynh, các em học sinh vui lòng liên hệ 0989286959 hoặc info@crisop.edu.vn để được tư vấn miễn phí về ngành học, học bổng, quy trình xin visa du học New Zealand.

Trân trọng!