Học bổng tại UWA – Đại học đẳng cấp TOP 100 thế giới

10-12-2020 | 771 lượt xem
Thành lập năm 1911, ĐH Tây Úc (UWA) với những đột phá vượt bậc trong nghiên cứu cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm đã đưa UWA lên vị trí thứ 85 thế giới (ARWU 2020) và thuộc Group of Eight.
The University of Western Australia (UWA) - Đại học đẳng cấp TOP 100 thế giới
 
  • Thành lập năm 1911, ĐH Tây Úc (UWA) với những đột phá vượt bậc trong nghiên cứu cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm đã đưa UWA lên vị trí thứ 85 thế giới (ARWU 2020) và thuộc Group of Eight.
  • UWA xếp thứ 3 tại Úc, thứ 49 trên thế giới về Sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng (QS 2016) cũng như được xếp 5 Sao về tỷ lệ sinh viên:giáo viên, nhu cầu của sinh viên, chất lượng giảng dạy (UG) và sự tương tác của sinh viên trong học tập (PG) (Good Universities Guide 2020).
  • UWA được vinh dự xếp cao nhất tại Úc trong các lĩnh vực: Y học lâm sàn, Kỹ sư Hàng hải/Biển, Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Nông nghiệp, Khoa học Sinh học (ARWU 2019).
  • Thuộc Top 50 thế giới về Kỹ thuật Khai khoáng và Khoáng sản (5), Hải dương học (24), Sinh thái học (29) và Y tế cộng đồng (48) (ARWU 2018).
  • UWA đứng thứ 32 về Khoa học Trái đất, thứ 37 thế giới về Kỹ sư Xây dựng và Cấu trúc, Top 100 thế giới về Luật và về Xã hội học (QS 2018). Ngoài ra, Nhân chủng học, Ngôn ngữ và Văn học Anh, Nghệ thuật biểu diễn thuộc Top 100 thế giới (QS 2016). Tâm lý học xếp 42 trên thế giới (QS 2019)
  • Trường Kinh doanh UWA nằm trong TOP 100 thế giới, chất lượng hàng đầu thế giới được kiểm định thông qua việc hai tổ chức đánh giá uy tín hàng đầu EQUIS và AACSB công nhận.
Trải nghiệm tuyệt vời với nhiều lựa chọn tại UWA

Sinh viên dễ dàng chọn nhiều ngành học phù hợp từ bậc Dự Bị ĐH, Đại học lên đến Thạc sĩ và Tiến sĩ tại các khoa và trường, bao gồm: Xã hội - Nhân văn, Kinh doanh, Luật, Sư phạm, Nhạc, Kỹ thuật; Toán Khoa học; Sức Khỏe và Y học, Dược, Nha; Khoa học; Kiến trúc … với 2 kỳ nhập học mỗi năm vào tháng 2 và tháng 7, với nhiều lựa chọn, hỗ trợ đặc biệt như:
  • Sinh viên bậc đại học có thể chọn học 2 chuyên ngành bất kỳ trong 3 năm với cùng một học phí.
  • Chương trình Student Exchange học giao lưu tại một trong 150 trường đại học đối tác của UWA.
  • Nhiều hoạt động hỗ trợ học tập hiệu quả với STUDYSmarter.
  • Hỗ trợ hướng nghiệp, xin việc và hoàn thiện kỹ năng thực tiễn qua chương trình thực tập tại UWA cùng UWA Careers and Employability Centre.
  • UniMentor sẽ giúp sinh viên mới được hỗ trợ toàn diện, giúp các bạn hòa nhập tại UWA tốt nhất.
  • Chương trình học linh hoạt với Summer School trong dịp hè.
  • Hơn 140 CLB và hội tại UWA với hơn 15.000 thành viên cùng nhiều hoạt động sôi nổi.
  • Kết nối với các bạn sinh viên quốc tế đang học tại UWA qua Unibuddy để hiểu hơn về các khóa học cũng như cuộc sống sinh viên tuyệt vời tại UWA.
  • Trải nghiệm học tập tại cơ sở vật chất hiện đại bậc nhất: Thư viện Reid về học thuật lớn nhất bang, Medical Research Institute được đầu tư 122 triệu đô, E-zone UWA (Engineering) 250 triệu đô, UWA Business School 50 triệu đô, Bayliss Building (biomolecular sciences) 73 triệu đô, Siemens đầu tư trị giá 447 triệu đô cho ngành Kỹ thuật & năng lượng và Trung tâm tài chính Rosemarie Nathanson hiện đại bậc nhất được vinh danh “Dự án Giáo dục của năm” hàng đầu thế giới tại AV Awards London 2018
Chương trình học bổng tại UWA

The University of Western Australia đang có nhiều chương trình học bổng dành cho học sinh, sinh viên Việt Nam:

1. UWA International Fee Scholarship: Học bổng bậc Tiến sĩ và Thạc sĩ nghiên cứu toàn phần bao gồm học phí lên tới 4 năm nghiên cứu + bảo hiểm OSHC cho cá nhân và gia đình + sinh hoạt phí $30.000/năm. Do COVID-19 và biên giới đang đóng cửa, học bổng nhập học 2021 chỉ dành cho sinh viên tốt nghiệp từ UWA.

2. Forrest Research Foundation PhD Scholarships: Học bổng bậc Tiến sĩ cho nhiều chuyên ngành khác nhau, bao gồm: gói hỗ trợ $30.000 mỗi năm (2019), nhà ở $20.697/năm (2019) và $13.000 công tác phí (cấp một lần).

3. Học bổng chương trình Thạc sĩ cho các kỳ nhập học vào năm 2021: UWA Global Excellence Scholarship cấp học bổng lên tới AU$15000/năm x 2 năm thạc sĩ (tổng cộng lên tới AU$30.000) cho tất cả các chương trình bậc sau đại học, thạc sĩ (coursework hoặc coursework & dissertation). Trừ các chương trình: Grad. Diploma in Clinical Neuropsychology • Grad. Diploma in Clinical Psychology • JD • Grad.Certificate in Autism Diagnosis • Doctor of Dental Medicine • Doctor of Philosophy • M.Clinical Neuropsychology • M.Industrial and Organisational Psychology • M.Pharmacy • M.Clinical Audiology • M.Clinical Psychology • Doctor of Medicine • Doctor of Clinical Dentistry • Doctor of Podiatric Surgery • M.Clinical Exercise Physiology • M.Business Psychology • Grad. Certificate in the Diagnosis and Assessment of Foetal Alcohol Spectrum Disorders (FASD) • Grad. Certificate in Fieldwork Practice.

- Trị giá A$15000/ năm: Tốt nghiệp ĐH tại Úc: WAM 85+
                                      Tốt nghiệp ĐH tại VN: GPA 8,5+ (đối với ĐH nhóm 1) hoặc 9,0+ (đối với ĐH nhóm 2)

- Trị giá 10000/ năm: Tốt nghiệp ĐH tại Úc: WAM 80-84,9
                                  Tốt nghiệp ĐH tại VN: GPA 8,0 - 8.49 (ĐH nhóm 1) hoặc 8,5 - 8.99 (ĐH nhóm 2)

- Trị giá A$8000/ năm: Tốt nghiệp ĐH tại Úc: WAM 75 - 79,9
                                    Tốt nghiệp ĐH tại VN: GPA 7,5-7,99 (ĐH nhóm 1) hoặc 8,0 - 8,49 (ĐH nhóm 2)

- Trị giá 5000/ năm: Tốt nghiệp ĐH tại Úc: WAM 70-74,9
                                Tốt nghiệp ĐH tại VN: GPA 7,0 - 7,49 (ĐH nhóm 1) hoặc 7,5 - 7,99 (ĐH nhóm 2) 
 
4. Học bổng chương trình Đại học cho các kỳ nhập học vào năm 2021: UWA Global Excellence Scholarship cấp học bổng lên tới AU$15.000/năm x 3 - 4 năm đại học (tổng cộng lên tới AU$45.000/ $60.000) cho tất cả các chuyên ngành bậc đại học tại UWA. Trừ các chương trình Đại học nhận được Thư mời Direct Pathways với các chương trình sau đại học như sau: Juris Doctor • Doctor of Medicine • Doctor of Dental Medicine • Master of Pharmacy • Doctor of Podiatric Medicine.

- Trị giá A$15000/ năm: - ATAR 98+
                                       -  9,8+ (điểm lớp 12, đối với các trường trung học được vào thẳng tại VN)
                                       -  9,8 + SAT 1440 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học khác)
                                       - IB Diploma 39+ hoặc A Levels 15 hoặc GPA Mỹ 3,8 + SAT 1440

- Trị giá A$10000/ năm: - ATAR 95 - 97,95
                                       -  9,2 - 9,7 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học được vào thẳng tại VN)
                                       -  9,2 + SAT 1370 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học khác)
                                       - IB Diploma 35 - 38 hoặc A Levels 14 hoặc GPA Mỹ 3,5 + SAT 1370

- Trị giá A$8000/ năm     - ATAR 90-94.95
                                       -  8,7-9,1 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học được vào thẳng tại VN)
                                       -  8,7 + SAT 1270 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học khác)
                                       - IB Diploma 31 - 34 hoặc A Levels 12 hoặc GPA Mỹ 3,2 + SAT 1270

- Trị giá A$5000/ năm     - ATAR 85-89.95
                                       -  8,5 - 8,6 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học được vào thẳng tại VN)
                                       -  8,5 + SAT 1210 (điểm lớp 12, đối với các trường trung học khác)
                                       - IB Diploma 29 - 30 hoặc A Levels 10 hoặc GPA Mỹ 3,2 + SAT 1210

5. Dự bị Đại học và Diploma: Học bổng chương trình Dự bị Đại học (Foundation) và Diploma (Năm nhất Đại học) dành cho học sinh Việt Nam có trị giá lên đến $10.000 cho một năm tại Taylors College

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ info@crisop.edu.vn hoặc 0989286959 (zalo, viber)